www.nghiluan.com tháng 1 02, 2020
Quý Dậu: Kiếm Phong Kim (Vàng trên Mũi Kiếm).

Quý Dậu 28 tuổi (sinh từ 23 /1/1993 đến /2/1994)

Tính Chất chung Nam Nữ

Quý Dậu tám sáu mấy ai

Chẳng phải tiền mua chẳng phải tài

Kiếp sống mỗi người do nghiệp báo

Thương người, mến vật Thọ mạng dài

Tuổi Vàng Quý Cụ được dài lâu

Do vì Thiện nghiệp đã trồng sâu

Giờ đây tươi tốt cành hoa lá

Nhân quả không sai, thật nhiệm màu.

Quý Dậu với Nạp Âm hành Kim do Can Quý (Thủy) ghép với Chi Dậu (Kim), Kim sinh nhập Thủy = Chi sinh Can; Nạp Âm và Can Chi lại tương hợp Ngũ Hành, thuộc lứa tuổi có năng lực đầy đủ, căn bản vững Chắc, nhiều may mắn, ít gặp trở ngại trên đường đời từ Tiền Vận cho đến Hậu Vận. Quý Dậu có nhiều Kim Tính, được tương hợp Ngũ Hành, tuổi Âm nên tính tình khiêm nhường, có lòng vị tha, ngay thẳng, bất khuất, nặng lòng với bà con dòng Họ, đồng bào và đất nước. Vì Kim tính chứa nhiều trong tuổi nên khi lớn tuổi các bộ phận Tuần Hoàn, nhất là Tim, Phổi hay Ruột và Mũi dễ có vấn đề; nên lưu tâm từ thời Trẻ. Nếu ngày sinh có Can Nhâm Qúy, sinh giờ Sửu Mùi còn được hưởng trọn Phúc ấm của Tổ Tiên. Sinh vào mùa Thu hay Đông là thuận mùa sinh; mùa Hạ hơi vất vả.

Mẫu người trọng Tình Nghĩa, giàu nghĩa khí, trực tính nên dễ va chạm; nếu cùng hợp tác chung với người mạng Kim dễ đưa đen vấn đề tranh cãi, khó bề nhường nhịn nhau, đôi khi còn đưa đến chuyện khó hàn gắn!.

Mệnh Thân đóng tại Tý, Sửu thủa thiếu thời lận đận, song Trung Vận phát Phú và có Danh Vọng. Đóng tại Tam Hợp (Tỵ Dậu Sửu) + Cục Kim hay tại các cung khác có nhiều Chính Tinh và Trung Tinh đắc cách hợp Mệnh, xa lánh Hung Sát Tinh - đặc biệt trong Tam Giác chứa “Mệnh, THÂN”có 3 Sao Thái Tuế, Lộc Tồn và Tràng Sinh (+ Hình Tướng: Tam Đình cân xứng, Ngũ Quan đầy đặn không khuyết hãm, da dẻ tươi nhuận, 2 bàn tay với 3 chỉ Sinh Đạo, Trí Đạo, Tâm Đạo tạo thành chữ M hoa ngay ngắn không đứt quãng, lại có thêm 2 chỉ May Mắn và Danh Vọng) cũng là mẫu người thành công, có địa vị cao trong Xã Hội ở mọi ngành nghề. Tuy nhiên Lộc Tồn+Triệt: tiền bạc dễ kiếm nhưng khó tích lũy, nên cho tài hóa lưu thông nhanh thì ít vấn đề. Mặt Tình Cảm: Thiên Hỉ+Triệt, Đào Hồng gặp Phục Binh, nên 1 số người về đời sống Lứa Đôi ít cũng thuận hảo, khi các Bộ Sao trên rơi vào Mệnh, THÂN hay Cung Phối (Phu, Thê).

Kết quả hình ảnh cho 1993"

Dịch Lý: Tuổi Quý Dậu (Nam và Nữ) theo Dịch Lý thuộc Quẻ Thủy Trạch TIẾT: Quẻ Ngọai Thủy (hay Khảm là Nước), Quẻ Nội Trạch hay Đoài là ao, hồ, đầm); TIẾT là giữ chừng mực, là đến giới hạn nào thì ngừng như tiết chế, tiết độ, tiết kiệm.

Hình ảnh của Quẻ: Trên ao, hồ có nước, bờ ao hạn chế số nước trong ao nên gọi là Tiết. Trong đời sống hàng ngày, cái gì dùng vừa đủ, vừa phải là tốt; thái quá cũng như bất cập đều xấu. Quẻ này có 3 Hào Dương cương và 3 Hào Âm nhu nên được cân bằng nhờ có 2 Hào đắc Trũng (Hào 2 và Hào 5) đều Dương cương, vì vậy mà xử sự được đúng Tiết. Do đó nếu biết Tiết Chế thì mọi sự được hanh thông. Trên cương vị quyền hành, nếu tiết chế qúa, bắt mọi người khổ cực thì không ai chấp nhận lâu dài, đâm ra bất mãn, vì thế không thể có sự hanh thông.

Trong trời Đất, 4 mùa thay đổi nắng mưa, nóng lạnh đều có chừng mực thì không khí vận hành tốt đẹp, đem quân bình cho muôn vật. Nếu mưa nhiều thì bão lụt, nắng nhiều thì hạn hán không tốt. Đạo ở Người thì cũng vậy, Quẻ này khuyên Ta nên giữ tiết độ trong Cuộc sống dù ở bất cứ địa vị nào. Nếu ở vị trí Chỉ Huy hay cầm quyền một Tập Thể lại càng phải tiết chế, nếu tình huống vừa trải qua một thời Hoán (loạn lạc nhiễu nhương). Như xã hội, quốc gia vừa trải qua một cuộc hoán tán, phong tục suy đồi, nhiễu nhương, kinh tế cùng kiệt thì phải dùng đạo Tiết: về Tài Chính, tiết chế thì đỡ hao tốn; về Giáo Dục tiết chế thì dễ thích ứng; về Quân Sự tiết chế thì mới nghiêm minh. Song cần phải chừng mực, quá tiết thì dân chịu không nổi, quá dễ dàng thì khó chỉ huy điều hành.

Quý Dậu 28 tuổi (sinh từ 23 /1 / 1993 đến 9 / 2 /1994).

* Nam Mạng 28t: Hạn La Hầu+Tam Tai thuộc Mộc khắc xuất với Kim Mệnh và Chi Dậu (Kim), sinh xuất với Can Quý (Thủy): độ xấu tăng cao ở đầu năm. La Hầu tối độc đối với Nam Mạng khi vướng thêm Năm Tuổi, Tam Tai hay nhiều Hung Sát Tinh trong Tiểu Vận. Phần Hung chủ về ưu sầu, tai ương; rầy rà Quan Sự; hao tài tốn của; thị phi khẩu thiệt; rủi ro và tật bệnh dễ đến bất thần, nhất là trong 2 tháng Kị của La Hầu (1, 7 âl) và 2 tháng Kị hàng năm của Tuổi (10, 12 âl). Độ xấu của La Hâu tác động vào chính Mình hay ở các Cung khác trong Lá số Tử Vi còn tùy thuộc vào Giờ Sinh!. Hạn tính từ tháng sinh năm nay Canh Tý 2020 đến tháng sinh năm sau Tân Sửu 2021. Sinh vào những tháng cuối năm, Hạn có thể lân sang năm tới!. Ngày xưa để Giải Hạn La Hầu+Tam Tai, Cổ Nhân thường dùng lối Cúng Sao vào Đêm Mồng 8 lúc 21-23g của 2 tháng (1, 7 âl) với 9 ngọn Nến, hoa quả, trà nước, bàn Thờ quay về hướng Bắc!.

Tiểu Vận: Tiểu Vận + Tuần đóng tại Cung Tuất (Thổ sinh nhập Kim Mệnh và Chi, nhưng khắc nhập Can: tốt về Địa Lợi nhưng trung bình về Thiên Thời “Thế Kim của Tuổi đóng ở Thế Hỏa”) và Lưu Thái Tuế của Tiểu Vận + Triệt đóng tại Cung Tý (Thủy hợp Mệnh và Can Chi + Vòng Lộc Tồn). Tuần và Triệt tuy có gây chút trở ngại lúc đầu cho mưu sự và công việc đang hanh thông, nhưng có lợi là giảm độ số của rủi ro và tật bệnh do Hạn La Hầu, nếu gặp. Tiểu Vận và Lưu Thái Tuế cùng có các Bộ Sao tốt: Lộc Tồn “cố định +Lưu”, Bác Sĩ, Tứ Đức (Phúc Thiên Long Nguyệt), Tam Minh (Đào Hồng Hỉ), Thiều Dương, Thiếu Âm, Thiên Quan, Thiên Trù, Thanh Long, Lưu Hà, Tướng Ấn + năm Hạn hành Thổ hợp Mệnh và Chi cũng dễ đem lại hanh thông cho mưu sự và công việc, kể cả Tài Lộc (trong các tháng tốt) ở các Lãnh Vực: Văn Hóa Nghệ Thuật, Truyền Thông, Thẩm Mỹ, Kinh Doanh, Kỹ Nghệ, Nhà Hàng, Siêu Thị và các ngành nghề tiếp cận nhiều với quần chúng. Tuy gặp được năm Hạn tốt với nhiều Sao tốt, nhưng gặp Hạn La Hầu + Tam Tai năm thứ 2, lại xen kẽ thêm bầy Sao xấu: Thiên Không, Phục Binh, Tuần, Triệt, Kiếp Sát, Phi Liêm, Tử Phù, Trực Phù, Bệnh Phù, La Võng hội Tang Mã lưu cùng hiện diện trong Tiểu Vận cũng nên lưu ý về rủi ro và tật bệnh có thể xảy ra trong các tháng Kị âm lịch (1, 5, 7, 9, 10, 12) về các mặt:

- Công việc và Giao tiếp: Hạn La Hầu + Tam Tai với Tiểu Vận gặp Thiên Không (nhiều đột biến bất ngờ xấu hơn tốt!) dù được Lộc Tồn hóa giải, nhưng với Thái Tuế + Song Hao; Khôi Việt + Kình Đà, Tang, Tướng Ấn + Phục Binh, Lộc + Triệt cũng nên lưu ý đến công việc và tiền bạc trong các tháng Kị. Không nên Đầu Tư và mở rộng Hoạt Động. Nên mềm mỏng trong giao tiếp, tránh tranh luận và phản ứng mạnh, dù có gặp bất đồng, ganh ghét và đố kị do Tiểu Nhân!. Với các Bạn sinh vào cuối năm - nên nhớ - hãy còn gặp Hạn Mộc Đức tốt ở các tháng đầu năm!.

- Sức Khỏe: Hạn La Hầu + Tam Tai với Bệnh Phù, Tử Phù, Trực Phù gặp Thiếu Dương, Thiếu Âm trong Tiểu Vận, cũng nên lưu ý nhiều đến Tim Mạch, Mắt với những ai đã có mầm bệnh và nên đi kiểm tra nếu có dấu hiệu bất ổn. Kể cả Tiêu Hóa và Phổi (dễ có vấn đề với Lứa Tuổi với Kim vượng)!

- Tình Cảm, Gia Đạo: Bầu Trời Tình Cảm tuy nắng đẹp, rất thuận lợi cho các Bạn còn độc thân, nhưng cũng dễ có Cơn Giông bất chợt và phiền muộn trong Gia Đạo (La Hầu +Tam Tai với Hỉ + Triệt, Đào Hồng gặp Phục Binh +Tang Môn cố định +lưu). Không nên phiêu lưu nếu đang êm ấm!.

- Di Chuyển: Hạn chế Di Chuyển xa (Tam Tai với Mã + Đà Tang hội Tang Mã lưu), lưu ý xe cộ, vật nhọn, tránh leo trèo, nhảy cao, trượt băng, việc làm bên cạnh các Dàn Máy nguy hiểm trong các tháng Kị âm lịch (9, 10, 12),

Nhất là đối với những Bạn sinh tháng (2, 4 âl) với giờ sinh (Sửu, Hợi) và nếu trong Lá số Tử Vi có 1 trong những Cung (Mệnh, THÂN, Quan, Tài, Ách) đóng tại 2 Cung Tuất và Tý, lại càng phải thận trọng hơn, vì Thiên Hình, Không Kiếp cùng hội tụ thêm nơi Tiểu Vận dễ đem đến rủi ro, thương tích, hao tán, rắc rối pháp lý và tật bệnh bất ngờ!. Tài Lộc vượng vào giữa Đông. Nên làm nhiều việc Thiện (Lộc + Triệt, Hà Sát) - đó không những là 1 trong những cách giải Hạn La Hầu + Tam Tai của Cổ Nhân (của đi thay người!) mà còn là cách Đầu Tư về Phúc Đức cho Con Cháu sau nay!. Nên theo lời khuyên của Quẻ Thủy Trạch TIẾT như Nam Mạng.

Phong Thủy: Quẻ Đoài giống tuổi Giáp Tý Nam 37t (sinh từ 2/2/1984 đến 20/1/1985).

** Nữ Mạng 28t: Hạn Kế Đô+Tam Tai thuộc Kim cùng hành với Kim Mệnh và Chi Dậu (Kim), sinh nhập với Can Quý (Thủy): độ xấu trải đều trong cả năm!. Kế Đô tối độc đối với Nữ Mạng, nhất là khi vướng thêm Năm Tuổi, Tam Tai hay có nhiều Hung Sát Tinh trong Tiểu Vận!. Phần Hung cũng chủ về ưu sầu, tai ương; rầy rà Quan Sự; hao tài tốn của; thị phi khẩu thiệt; rủi ro và tật bệnh dễ đến bất thần, nhất là trong 2 tháng Kị của Kế Đô (3, 9 âl) và 2 tháng Kị hàng năm của Tuổi (10, 12 âl). Độ xấu của Kế Đô tác động vào chính Mình hay vào các Cung khác trong Lá số Tử Vi còn tùy thuộc vào Giờ Sinh!. Hạn tính từ tháng sinh năm nay Canh Tý 2020 đến tháng sinh năm sau Tân Sửu 2021. Sinh vào những tháng cuối Năm, Hạn có thể lân sang năm tới!. Ngày xưa để Giải Hạn Kế Đô +Tam Tai, Cổ Nhân thường dùng lối Cúng Sao vào Đêm 18 lúc 21-23g ở 2 tháng (3, 9 âl) với 21 ngọn Nến, hoa quả, trà nước, bàn Thờ quay về hướng Tây!.

Tiểu Vận: Tiểu Vận đóng tại Cung Thìn (Thổ sinh nhập Kim Mệnh và Chi, nhưng khắc nhập Can: tốt về Địa Lợi và Thiên Thời “Thế Kim của Tuổi đóng ở Thế Thủy”+Vòng Lộc Tồn) và Lưu Thái Tuế của Tiểu Vận đóng tại Cung Ty + Triệt (Thủy hợp Mệnh và Can Chi) cùng có các Bộ Sao tốt: Lộc Tồn “cố định + Lưu”, Bác Sĩ, Tam Đức (Phúc Thiên Long), Tam Minh (Đào Hồng Hỉ), Thiếu Dương, Thiếu Âm, Thiên Trù, Thiên Quan, Tướng Ấn + năm Hạn hành Thổ hợp Mệnh và Chi cũng đem lại hanh thông cho mưu sự và công việc, kể cả Tài Lộc (trong các tháng tốt) ở các Lãnh Vực: Văn Hoá Nghệ Thuật, Truyền thông, Thẩm Mỹ, Kinh Doanh, Kỹ Nghệ, Địa Ốc, Xe Cộ, Nhà Hàng, Siêu Thị và các ngành nghe tiếp cận nhiều với Quần Chúng. Tuy gặp được nhiều Sao tốt, nhưng vì gặp Hạn Kế Đô +Tam Tai năm thứ 2, lại xen kẽ thêm bầy Sao xấu: Thiên Không, Phục Binh, Phi Liêm, Bệnh Phù, Trực Phù, Tuần, Triệt, La Võng cùng hiện diện trong Tiểu Vận cũng nên thận trọng đến rủi ro và tật bệnh có thể xảy ra trong các tháng Kị âm lịch (3, 7, 8, 9, 10, 12) về các mặt:

- Công việc và Giao tiếp: Hạn Kế Đô +Tam Tai với Tiểu Vận gặp Thiên Không (nhiều đột biến xấu cũng như tốt!) dù được Vòng Lộc Tồn hóa Giải, nhưng với Thái Tuế + Song Hao; Khôi Việt + Kình Đà, Quan Phủ, Tướng Ấn + Phục Binh, Lộc + Triệt cũng nên lưu ý chức vụ, cẩn thận về tiền bạc trong các tháng Kị. Không nên Đầu Tư và mở rộng Hoạt Động!. Trong giao tiếp, tránh tranh luận và phản ứng mạnh dù gặp nhiều bất đồng do ganh ghét, và đố kị của Tiểu Nhân!.

- Sức Khỏe: Hạn Kế Đô +Tam Tai với Thiếu Dương + Tuần, Thiếu Âm + Triệt gặp Bệnh Phù, Tử Phù, Trực Phù cũng nên quan tâm nhiều đến Tim Mạch, Mắt, Khí Huyết, nhất là những ai đã có mầm bệnh - cần kiểm tra thường xuyên khi có dấu hiệu bất ổn!. Kể cả vấn đề Phổi và Tiêu Hóa (dễ gặp với Lứa Tuổi có Kim vượng!).

- Tình Cảm Gia Đạo: Bầu Trời Tình Cảm tuy nắng đẹp, dù thuận lợi cho những ai còn độc thân, nhưng dễ có Cơn Giông bất chợt và phiền muộn trong Gia Đạo (Hạn Tam Tai với Hỉ + Triệt, Đào Hồng + Phục Binh, Cô Quả, Tang Môn, Kình Đà + Tang lưu). Không nên phiêu lưu, nếu đang êm ấm!.

- Di Chuyển: Hạn chế Di Chuyển xa (Mã + Đà, Tang cố định và Lưu) lưu ý xe cộ, vật nhọn, không nên nhảy cao, trượt băng trong các tháng kị âm lịch (9, 10, 12), nhất là khi hoạt động bên cạnh các Dàn Máy nguy hiểm trong Hãng Xưởng!

Đặc biệt với các Bạn sinh vào tháng (4, 8 âl) với giờ sinh (Sửu, Hợi, Tỵ, Mùi) và nếu trong Lá số Tử Vi có 1 trong những Cung (Mệnh, THÂN, Quan, Tài, Ách) đóng tại 2 Cung Thìn và Tý, lại càng phải thận trọng hơn, vì Thiên Hình, Không Kiếp cùng hội tụ thêm trong Tiểu Vận dễ đem đến rủi ro, thương tích, hao tán, rắc rối pháp lý và tật bệnh bất ngờ! Tài Lộc vượng vào giữa ĐÔNG. Nên làm nhiều việc Thiện (Lộc + Triệt), đó không những là 1 cách giải Hạn Kế Đô +Tam Tai của Cổ Nhân (của đi thay người!). Nên biết tri túc, tiết chế bản thân theo Quẻ Thủy Trạch TIẾT của tuổi (xem ở Nam mạng) thì dễ thành công.


Nguyễn Chính

Video nổi bật